Chủ Nhật, ngày 19 tháng 9 năm 2021

Hồ sơ xét tuyển công chức

I. Cơ sở pháp lý

1. Luật Cán bộ, công chức.

2. Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Hướng dẫn số 37-HD/BTCTW ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Ban Tổ chức Trung ương về Hướng dẫn một số nội dung trong tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

4. Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức.

5. Quyết định số 2085-QĐ/TU ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Quy chế tuyển dụng cán bộ công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố.

6. Theo đề nghị của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố; các quận ủy, huyện ủy, đảng ủy trực thuộc Thành ủy.

II. Đối tượng

1. Cán bộ, công chức tại phường – xã, thị trấn đã giữ chức vụ hoặc công tác trong thời gian từ 60 tháng trở lên và được điều động về cấp huyện, thành phố trước ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Người được hợp đồng làm việc và hưởng lương tại cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội (cấp huyện và cấp thành phố) có thời gian làm việc từ trước ngày 09 tháng 10 năm 2001 liên tục đến nay; đáp ứng các tiêu chuẩn của chức danh đang có nhu cầu tuyển dụng và không bị hình thức kỷ luật trong thời gian hợp đồng làm việc.

3. Cán bộ, viên chức hợp đồng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố có thời gian làm việc từ 60 tháng trở lên; đáp ứng các tiêu chuẩn của chức danh đang có nhu cầu tuyển dụng và không bị hình thức kỷ luật trong thời gian hợp đồng làm việc.

4. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam chuyển ngành; trường hợp phục viên thì phải có thời gian tại ngũ trên 60 tháng.

5. Những người đã làm việc trong doanh nghiệp nhà nước từ trước ngày 23 tháng 5 năm 1993 liên tục đến nay; hoặc công tác trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, đã giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương trở lên với thời gian ít nhất 60 tháng tính đến ngày dự xét tuyển.

6. Những người đang công tác tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Văn phòng Thành ủy làm chủ sở hữu, công ty cổ phần có nguồn gốc từ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, nhưng trước đó đã là cán bộ, công chức, đã được tuyển dụng vào biên chế của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được điều động sang công ty công tác có thời gian liên tục cho đến ngày dự xét tuyển.

III. Thành phần hồ sơ

1. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ) có dán ảnh 3x4cm, do người dự tuyển tự khai và được thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi công tác xác nhận.

2. Các bản sao có công chứng: văn bằng, chứng chỉ, diễn biến lương và văn bản khác theo yêu cầu (khi cần thiết).

3. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ làm việc do cơ quan y tế tuyến quận, huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp đơn dự tuyển.

4. Đơn xin xét tuyển theo mẫu (do người dự tuyển tự viết), trong đó cam kết nếu được tuyển dụng sẽ chấp hành sự phân công của tổ chức và sẽ làm việc ít nhất 5 năm.

5. Các loại giấy tờ để chứng minh là đối tượng ưu tiên (nếu có).

IV. Thời hạn giải quyết

Theo kết luận của Hội đồng tuyển dụng thành phố.


Ý kiến bạn đọc

refresh
 

Tổng lượt bình luận

Tin khác

Thông báo